← Từ điển

Rãnh I

Rãnh I là mối nối giáp không vát mép. Các cạnh chi tiết giữ thẳng và tạo thành một khe hẹp. Nó chỉ phù hợp cho tấm mỏng đến khoảng 3 mm, vì nếu không nhiệt sẽ không hàn thấu chân.

Cơ chế tác động lý-hóa

Rãnh I hình thành khi hai tấm thép đối đầu thẳng góc với nhau và các cạnh đứng vuông góc với bề mặt. Không có vát cạnh hay bo tròn. Quá trình hàn làm chảy trực tiếp các cạnh. Nhiệt truyền vuông góc qua tấm thép. Với tấm mỏng (đến khoảng 3 mm) nhiệt nhanh chóng lan tới mặt dưới và làm chảy hoàn toàn chân mối hàn. Tạo thành mối hàn liên tục. Khe hẹp (thường 0–1 mm) giới hạn thể tích bể hàn. Nhờ đó cần ít vật liệu phụ hơn và lực co ngót nhỏ hơn.

Ý nghĩa luyện kim & rủi ro khi hàn

Rủi ro chính: hàn không ngấu hoàn toàn. Nếu chiều dày tấm quá lớn hoặc dòng hàn quá thấp, chân mối hàn vẫn nguội. Phát sinh lỗi liên kết. Lỗi liên kết hoạt động như một rãnh khía. Dưới tải trọng, ứng suất tập trung tại vị trí này. Mối hàn có thể nứt sớm. Nếu khe quá lớn (trên 1 mm) không khí có thể lọt vào chân mối hàn. Khi hàn khí bảo vệ, không khí đẩy khí bảo vệ ra. Hậu quả là rỗ khí và oxy hóa kim loại nóng chảy. Với thép độ bền cao, làm nguội quá nhanh trong vùng ảnh hưởng nhiệt có thể dẫn đến tạo martensit. Mối hàn trở nên cứng và giòn. Điều này xảy ra chủ yếu với tấm dày được hàn bằng rãnh I – tức là khi rãnh I bị dùng sai.

Thực hành xưởng & hướng dẫn thao tác

Chỉ dùng rãnh I cho chiều dày tấm đến 3 mm (MAG/MIG) hoặc đến 4 mm (TIG). Vượt quá thì cần chuẩn bị cạnh (rãnh V, rãnh U). Giữ đúng chiều rộng khe: với tấm mỏng 0–0,5 mm không vật liệu phụ, đến 1 mm có vật liệu phụ. Khe lớn hơn gây cháy thủng và rỗ khí. Trước khi hàn, làm sạch kỹ các cạnh: loại bỏ dầu mỡ, gỉ và vảy oxit. Đặt thông số hàn sao cho nhiệt chắc chắn tới được chân mối hàn. Với MAG/MIG: hồ quang ngắn, chế độ hơi chích. Khi chiều dày tấm không đều hoặc chỉ tiếp cận một phía, rãnh I không phù hợp. Ở đây nên chọn dạng rãnh khác.

MetallurgieSchweißtechnik